tập kết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Tập trung, tụ họp từ nhiều chỗ, nhiều nơi đến một địa điểm quy định để cùng thực hiện một nhiệm vụ: Hành động quy tụ người hoặc vật từ các vị trí phân tán về một điểm chung theo kế hoạch.
- (Kết hợp hạn chế, mang tính lịch sử) Chỉ việc cán bộ, quân đội cách mạng hoạt động ở phía nam vĩ tuyến 17, sau Hiệp định Genève năm 1954, chuyển ra miền Bắc để sống và tiếp tục hoạt động: Một thuật ngữ chỉ sự di chuyển có tổ chức trong bối cảnh lịch sử cụ thể.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1):
- Các đơn vị phải nhanh chóng tập kết về vị trí đã chỉ định trước khi trời sáng.
- Công việc đầu tiên là tập kết nguyên vật liệu tại bãi chứa trung tâm.
Động từ (Nghĩa 2 - lịch sử):
- Sau hiệp định, nhiều cán bộ đã tập kết ra miền Bắc.
- Lịch sử ghi nhận cuộc tập kết của quân đội ta năm 1954.
Các cách sử dụng nâng cao
"Địa điểm tập kết": nơi quy định để mọi người hoặc vật tập trung về.
- Quảng trường được chọn làm địa điểm tập kết cho đoàn biểu tình.
"Khu tập kết": khu vực dành riêng cho việc tập trung, thường trong bối cảnh quân sự hoặc di dời.
- Họ được đưa về khu tập kết trước khi lên tàu.
Biến thể và từ gần giống
- Tập trung (động từ): tập hợp lại một chỗ, chú ý vào một việc. (Từ gần nghĩa, phổ biến hơn và rộng hơn).
- Tụ họp (động từ): tụ tập lại, họp mặt. (Nhấn mạnh tính chất quy tụ của một nhóm người).
- Quy tụ (động từ): thu hút và tập hợp về một mối. (Mang sắc thái trang trọng, thường dùng cho nhân tài, tư tưởng).
Từ đồng nghĩa
- Tụ tập: tập hợp lại một nơi.
- Hội tụ: tập trung về một điểm (thường dùng cho ý chí, dòng chảy, ánh sáng).
Các cụm từ liên quan
Tập kết lực lượng: hành động tập trung binh lực, nhân sự cho một mục đích.
- Địch đang tập kết lực lượng gần biên giới.
Tập kết hàng hóa: tập trung hàng hóa từ nhiều nguồn về một kho, bến bãi.
- Cảng là nơi tập kết hàng hóa trước khi phân phối đi các tỉnh.
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "tập kết")
- đgt. 1. Tập trung, tụ họp từ nhiều chỗ, nhiều nơi đến nơi quy định để cùng làm một nhiệm vụ: tập kết xung quanh đồn địch kéo pháo đến địa điểm tập kết. 2. (kết hợp hạn chế) (Nói về cán bộ cách mạng hoạt động ở phía nam vĩ tuyến 17, sau Hiệp định Giơ ne vơ 1954) chuyển ra miền Bắc sống và tiếp tục hoạt động: cán bộ miền Nam tập kết.